Jan
10

Kêu gọi đề xuất nghiên cứu – Chương trình CEI ENVISION 2025

I. Giới thiệu

Tại Hội nghị Biến đổi Khí hậu Liên Hợp Quốc lần thứ 26 (COP26), Việt Nam cam kết đạt mục tiêu phát thải khí nhà kính ròng bằng 0 (net-zero) vào năm 2050. Nếu không giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, Việt Nam có thể chịu tổn thất kinh tế tương đương 12-14,5% GDP hàng năm (theo Ngân hàng Thế giới). Do đó, việc thúc đẩy quản lý môi trường thông qua việc thích ứng, giảm phát thải và phát triển bền vững là điều bắt buộc đối với chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam.

Trung tâm Trí tuệ Môi trường (CEI) giải quyết những thách thức quan trọng này thông qua các nghiên cứu liên ngành tích hợp khoa học môi trường, khoa học máy tính, kinh tế và công nghệ xanh. Các ưu tiên nghiên cứu cốt lõi của CEI bao gồm:

  1. Giám sát Môi trường
  2. Phòng thí nghiệm sống: Thành phố thông minh, Hiệu quả năng lượng và Công nghệ xanh
  3. Khoa học và Thiết kế Vật liệu số 

Các lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên cho các dự án trọng điểm (chủ đề cho các dự án cơ sở có thể mở rộng)

  • Điện toán xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng
  • Trí tuệ nhân tạo cho kiểm soát ô nhiễm và ứng phó thảm họa
  • Nông nghiệp chuẩn xác với các giải pháp hướng đến cộng đồng
  • Thành phố thông minh, hiệu quả năng lượng và công nghệ xanh

CEI đặc biệt khuyến khích thành lập các nhóm nghiên cứu đa ngành, được hướng dẫn bởi các giáo sư xuất sắc hoặc các nhà khoa học nổi tiếng quốc tế. Các nhà nghiên cứu có thể tham khảo danh sách các giáo sư nổi tiếng liên kết với Trường Đại học VinUni bên dưới với vai trò cố vấn hoặc cộng tác viên tiềm năng.

CEI mời các giảng viên Trường Đại học VinUni gửi đề xuất theo các hạng mục sau:

  • Dự án trọng điểm: Tối đa $350.000/dự án
  • Dự án cơ sở: Tối đa $20.000/dự án
    Các đề xuất được gửi phải phù hợp với các chủ đề ưu tiên của CEI và sẽ trải qua quá trình xem xét và giám sát nghiêm ngặt của lãnh đạo CEI.

II. Hướng dẫn Đề xuất

  • Độ dài: Đề xuất không được vượt quá 10 trang, bao gồm cả tài liệu tham khảo. Khuyến khích các nội dung được trình bày rõ ràng và súc tích.
  • Hợp tác: Khuyến khích mạnh mẽ hợp tác liên ngành giữa các trường đại học để tối đa hóa tác động của nghiên cứu. 
  • Yêu cầu đối với đề xuất trọng điểm: Đề xuất phải có sự tham gia của ít nhất một nhà khoa học nổi tiếng quốc tế thuộc một trường đại học nằm trong Top 100 bảng xếp hạng QS, người cam kết dành tối thiểu một tháng làm nghiên cứu nội trú tại VinUni. 
  • Thông tin nhóm: Bao gồm hồ sơ công khai đầy đủ cho tất cả các thành viên trong nhóm nghiên cứu (ví dụ: Google Scholar, ORCID).
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề xuất phải giải quyết các thách thức môi trường quan trọng và chưa được giải quyết, đưa ra các giải pháp thiết thực và có thể mở rộng.
  • Kết quả dự kiến: Xác định rõ ràng các kết quả dự kiến, chẳng hạn như bằng sáng chế, chuyển giao công nghệ, các ấn phẩm có tác động cao và cơ hội tài trợ bên ngoài.
  • Giới hạn nộp đề xuất: Giảng viên có thể nộp nhiều đề xuất dự án cơ sở hoặc một đề xuất dự án trọng điểm, miễn là đáp ứng tất cả các cam kết và kết quả.
  • Tuân thủ: Chỉ những đơn đăng ký hoàn chỉnh và tuân thủ đầy đủ các yêu cầu mới được xem xét.

III. Tiêu chí đánh giá

Các đề xuất sẽ được đánh giá dựa trên các khía cạnh sau:

  • Đổi mới: Tính độc đáo, sáng tạo và tiềm năng đăng ký sở hữu trí tuệ của các giải pháp được đề xuất.
  • Tác động: Sự phù hợp với các ưu tiên quốc gia và toàn cầu nhằm giảm thiểu các thách thức về môi trường và khí hậu.
  • Tiềm năng tài trợ: Tính khả thi của việc đảm bảo nguồn tài trợ bên ngoài và đạt được các kết quả đáng kể.
  • Đóng góp học thuật: Tiềm năng cho các ấn phẩm, bằng sáng chế và báo cáo chính sách có tác động cao.
  • Hợp tác: Sức mạnh và chiều sâu của các mối quan hệ đối tác học thuật, doanh nghiệp và quốc tế.

IV. Giám sát Tài trợ và Ngân sách

  • Trình bày: Tất cả các đề xuất sẽ được giám đốc CEI và ủy ban tuyển chọn xem xét.
  • Ngân sách: Các đề xuất phải bao gồm ngân sách chi tiết và có căn cứ, tương xứng với các kết quả được đề xuất, bao gồm chi phí nhân sự, vật liệu, thiết bị và chi phí đi lại.
  • Thời gian thực hiện dự án: Các dự án có thể kéo dài đến 36 tháng đối với các dự án trọng điểm và đến 24 tháng đối với các sáng kiến ​​cơ sở.
  • Báo cáo: Người nhận tài trợ phải cung cấp báo cáo tiến độ thường xuyên cho ban quản lý CEI, tuân thủ các điều khoản của thỏa thuận tài trợ.

V. Thông tin Liên hệ và Nộp hồ sơ

Hạn chót nộp hồ sơ: Vui lòng gửi một file PDF duy nhất trước ngày 14 tháng 3 năm 2025 đến [email protected] với tiêu đề “Đề xuất Dự án trọng điểm CEI” hoặc “Đề xuất Dự án cơ sở CEI”. 

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Văn phòng CEI qua địa chỉ [email protected]. 


Danh sách các giáo sư ưu tú hiện có liên kết với VinUni có thể đóng vai trò cố vấn hoặc cộng tác viên:

Các giáo sư xuất sắc Đơn vị Chuyên môn Links 
1   GS. Konstantin S. Novoselov  Giải Nobel Vật Lý, Đại học Manchester và Đại học Quốc gia Singapore, Hội đồng Giải thưởng VinFuture Graphene và vật liệu 2D, công nghệ nano, vật lý chất rắn Profile 
2   GS. Thuc-Quyen Nguyen   Đại học California, Santa Barbara, Hội đồng Sơ khảo VinFuture
Chất bán dẫn hữu cơ, pin mặt trời, polyme dẫn điện Profile 
3   GS. David Reibstein   Đại học Pennsylvania  Chiến lược marketing, phân tích cạnh tranh, quản lý thương hiệu Profile 
4   GS. Ozan Tonguz  Đại học Carnegie Mellon Mạng không dây, hệ thống thông tin liên lạc trên xe cộ, thông tin liên lạc quang học Profile 
5   GS. Omar M. Yaghi  Đại học California, Berkeley, Chủ nhân Giải thưởng VinFuture Hóa học mạng lưới, khung kim loại-hữu cơ (MOF), khung hữu cơ cộng hóa trị (COF) Profile 
6   GS. Helen Nguyen  Đại học Illinois Urbana–Champaign  Kỹ thuật môi trường, chất lượng nước, sự vận chuyển mầm bệnh trong hệ thống nước Profile 
7   GS. Nitesh V. Chawla  Đại học Notre Dame  Khoa học dữ liệu, học máy, khoa học mạng, phân tích dữ liệu y tế Profile 
8   GS. Khalid M. Mosalam  Đại học California, Berkeley  Kỹ thuật kết cấu, kỹ thuật động đất, kết cầu giám sát sức khỏe Profile 
9  GS. Stephen P. Boyd  Đại học Stanford Tối ưu hoá convex, lý thuyết điều khiển, xử lý tín hiệu, học máy  Profile 
10  GS. Ronald S. Fearing  Đại học California, Berkeley  Robot học, kỹ thuật mô phỏng sinh học, vi robot, cảm biến xúc giác Profile 
11  GS. Sheri Weiser  Đại học California, San Francisco  Y tế công cộng, các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe, an ninh lương thực, HIV/AIDS Profile 
12  GS. Arianne Teherani  Đại học California, San Francisco  Giáo dục y khoa, phát triển chương trình đào tạo, đánh giá giáo dục Profile 
13  GS. Murat Arcak  Đại học California, Berkeley  Hệ phi tuyến, lý thuyết điều khiển, hệ điều khiển mạng, mô hình hóa hệ thống sinh học Profile 
14  GS. Shanjun Li  Đại học Cornell Kinh tế môi trường, kinh tế năng lượng, kinh tế giao thông vận tải Profile 
15  GS. Mônica Alonso Cotta  Đại học Campinas, Brazil  Vật liệu nano bán dẫn, từ tổng hợp đến chế tạo cảm biến sinh học, và ứng dụng các kỹ thuật hiển vi quang học, hiển vi điện tử và hiển vi quét trong nghiên cứu vật liệu sinh học và các hệ sinh học Profile 
16  GS. Ermias Kebreab  Đại học California, Davis  Nông nghiệp bền vững, phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, các mô hình sử dụng/nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng ở gia súc, lợn và gia cầm Profile 
17  GS. Xuedong Huang  Zoom Video Communications  Nhận dạng giọng nói, dịch máy, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, trí tuệ nhân tạo, thị giác máy tính, phát triển phần mềm Profile 
18  GS. Jennifer Tour Chayes  Đại học California, Berkeley  Học máy, bao gồm các ứng dụng trong liệu pháp miễn dịch ung thư, ra quyết định đạo đức và biến đổi khí hậu Profile 
19  GS. Daniel M. Kammen  Đại học California, Berkeley  Chính sách công, kỹ thuật hạt nhân, năng lượng, tài nguyên, phân tích rủi ro trong bối cảnh nóng lên toàn cầu, nghiên cứu phương pháp dự báo, đánh giá rủi ro thiên tai, công nghệ năng lượng tái tạo, quản lý tài nguyên môi trường Profile 
20  GS. Sir Richard Henry Friend, FRS  Đại học Quốc gia Singapore   Quang điện tử, đi-ốt phát quang polymer, transistor hiệu ứng trường màng mỏng, quang phổ học quang học phân giải theo thời gian, pin mặt trời perovskite, quang điện Profile